Cây lim

  • Tên khoa hc: Erythrophleum fordii
  • Tên đa phương: Cây lim
  • Ngun gc sn phm: Học viên Nông Nghiệp Việt Nam
  • Quy cách bu: 12x18cm
  • Quy cách cây: đường kính gốc ≥1cm, chiều cao ≥55cm

Mô tả

Cây vàng tâm

CH TIÊU NĂNG SUT CHT LƯỢNG SN PHM

  • Tiêu chun sn xut: TCCS 01:2011/CGNTIS
  • T l đng đu ≥95%
  • Quy trình sn xut: Chiết cành. Nguyên liệu thu từ vườn cây đầu dòng. Sản xuất tuân thủ theo qui trình kỹ thuật nghiêm ngặt, bảo đảm cây giống hoàn toàn không mang mầm bệnh vàng lá Greening.
  • C ly trng:
  • Năng sut:
  • Ch tiêu khác:

ĐC TÍNH SINH THÁI

Là cây gỗ lớn, cao trên 30m. Thân thẳng, tròn, gốc có bạnh nhỏ, vỏ màu nâu có nhiều nốt sần màu nâu nhạt sau bong mảng hoặc vẩy lớn, lớp vỏ trong màu nâu đỏ. Nếu cây mọc lẻ thường phân cành thấp, cành non màu xanh lục. Lá kép lông chim 2 lần mọc cách, có 3-4 đôi cuống cấp 2. Hoa tự hình chùm kép. Hoa lưỡng tính gần đều. Quả đậu hình trái xoan thuôn. Hạt dẹt màu nâu đen, xếp lợp lên nhau, vỏ hạt cứng, dây rốn dày và to gần bằng hạt.

Cây mọc chậm. Là cây ưa sáng nhưng lại chịu bóng khi còn nhỏ. Phân bố trên đất sét hoặc sét pha sâu dày, khí hậu nhiệt đới mưa mùa. Có khả năng tái sinh hạt và chồi tốt. Phân bố chủ yếu ở Việt Nam, Đài Loan và Trung Quốc.

CÔNG DNG

Lấy gỗ, bóng mát, nghiên cứu khoa học, CDM, vỏ chứa nhiều chất chát dùng để nhuộm.

Gỗ lim là loài gỗ cứng, chắc, nặng, không bị mối mọt; có màu hơi nâu đến nâu thẫm; có khả năng chịu lực tốt. Vân gỗ dạng xoắn khá đẹp, nếu để lâu hay ngâm dưới bùn thì mặt gỗ có màu đen.

LI ÍCH KINH T XÃ HI

Hiu qu kinh tế rt cao

Gỗ tốt, thơm, khó mối mọt, khi khô không nẻ cũng không biến dạng, dùng đóng đồ dùng gia đình, làm đồ mỹ nghệ, chạm khắc, văn phòng phẩm.

Li ích xã hi